1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

  1. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT

Theo Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Bộ Tài chính đã cụ thể hóa danh mục 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT). Theo đó, có thể phân thành 6 nhóm chủ yếu dưới đây:

  1. Sản phẩm là hàng hóa, dịch vụ của ngành nông nghiệp

Sản phẩm nông nghiệp không chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Các sản phẩm từ trồng trọt (gồm cả sản phẩm từ rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản dưới dạng chỉ qua sơ chế hoặc chưa được chế biến thành sản phẩm khác của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất, bán ra hoặc nhập khẩu.

Lưu ý: Sản phẩm nông nghiệp ở trường hợp này thuộc đối tượng không chịu thuế chỉ ở khâu sản xuất, và khâu nhập khẩu. Còn nếu sản phẩm nông nghiệp ở khâu thương mại thì không thuộc đối tượng này.

Ví dụ: Công ty Kế toán Anpha mua lợn con về nuôi lớn, mổ ra lấy thịt bán cho các siêu thị ➝ sản phẩm thịt lợn này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp công ty Kế toán Anpha mua lợn của cá nhân, tổ chức khác về mổ ra lấy thịt bán cho các siêu thị ➝ sản phẩm thịt lợn này phải chịu thuế GTGT.

  • Các sản phẩm hàng hóa trong khâu thương mại, sản xuất, nhập khẩu bao gồm cây giống, hạt giống, con giống, thức ăn cho gia súc, gia cầm, các loại phân bón…;
  • Các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp như thu hoạch nông sản, tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương nội đồng…;
  • Các sản phẩm khai thác tự nhiên có thành phần chủ yếu là Na-tri-clo-rua như muối tinh, muối i-ốt, muối mỏ, muối từ nước biển;
  • Các máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp như máy cày, máy gặt, máy gieo hạt, máy thu hoạch…

Lưu ý: Máy móc, thiết bị chuyên dùng là những máy móc, thiết bị được sản xuất ra chỉ để dùng để sản xuất nông nghiệp mà không dùng được cho mục đích khác.

Ví dụ: Cuốc, xẻng là sản phẩm dùng trong sản xuất nông nghiệp nhưng không phải là thiết bị chuyên dùng trong nông nghiệp. Vì những loại thiết bị này còn được dùng trong xây dựng nên không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

  Xem chi tiết: Thuế GTGT đối với hàng nông sản.

  1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho xã hội
  • Các loại bảo hiểm như bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người, dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp như: bảo hiểm cây trồng, vật nuôi hoặc trang thiết bị khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ hải sản;
  • Các dịch vụ liên quan đến y tế, dịch vụ thú y, bao gồm: dịch vụ khám & chữa bệnh, phòng bệnh cho người & vật nuôi;
  • Các dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục như dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật;
  • Các hoạt động xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách văn bản pháp luật, sách giáo khoa, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động hoặc in tiền;
  • Dịch vụ tang lễ, dịch vụ chiếu sáng công cộng, duy trì vườn thú, công viên, cây xanh đường phố;
  • Hoạt động xây dựng, sửa chữa các công trình văn hóa, nghệ thuật, cơ sở hạ tầng, công trình công cộng, nhà ở cho đối tượng xã hội được sử dụng nguồn vốn nhân dân đóng góp, vốn viện trợ nhân đạo;
  • Các hoạt động theo chương trình của Chính phủ như bưu chính, viễn thông công ích, phổ cập internet;
  • Các sản phẩm nhân tạo hỗ trợ người tàn tật như xe lăn, nạng và dụng cụ chuyên dùng khác.
  1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo các cam kết quốc tế
  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động viện trợ nhân đạo, quà tặng cho tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân; quà tặng, quà biếu cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của các cá nhân, tổ chức nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn miễn thuế; hàng là đồ dùng, vật dụng cá nhân của kiều bào Việt Nam mang theo khi về nước;
  • Hàng nhập khẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật Thuế xuất nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành;
  • Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam;
  • Hàng hóa nhập khẩu, đồ dùng của cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao theo quy định pháp luật.
  1. Hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT để phù hợp với thông lệ quốc tế
  • Dịch vụ tín dụng bao gồm các hoạt động cho vay vốn, bảo lãnh khoản cho vay, chiết khấu hoặc tái chiết khấu giấy tờ có giá trị hoặc cam kết thanh toán đối với một số tiền nhất định tại thời điểm nhất định; cho thuê tài chính, phát hành thẻ tín dụng, bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ, bao gồm thanh toán trong nước và quốc tế, hoạt động cho thuê tài chính của tổ chức tài chính tín dụng tại Việt Nam;
  • Các hoạt động chuyển nhượng vốn doanh nghiệp như: chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn, chứng khoán… mà doanh nghiệp đang sở hữu trong tổ chức kinh tế khác. Có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các hình thức vốn trên. Ngoài ra, trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác cũng được tính vào trường hợp này;

Các hoạt động kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới trung gian mua bán chứng khoán; việc các công ty chứng khoán tự tiến hành giao dịch mua, bán chứng khoán; việc bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán; hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán; hoạt động nhận ký gửi, chuyển giao và ghi nhận

  • sở hữu chứng khoán trên hệ thống tài khoản lưu ký chứng khoán; quản lý các quỹ, các công ty đầu tư chứng khoán; các hoạt động quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường chứng khoán; hoạt động cho vay để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền từ việc bán chứng khoán và các hoạt động kinh doanh về chứng khoán khác. Ngoài ra còn có các dịch vụ liên quan đến việc đăng ký, lưu ký chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam;
  • Các hoạt động mua hàng hoá từ một nước khác để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam mà không làm thủ tục xuất nhập khẩu ở Việt Nam;
  • Hàng hoá thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng được vận chuyển qua Việt Nam, bao gồm cả việc trung chuyển, lưu kho, chia tách lô hàng… trong thời gian quá cảnh;
  • Nguyên vật liệu hoặc vật tư nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất, gia công hàng hóa cho bên nước ngoài;
  • Hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan.
  1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ do nhà nước trả tiền
  • Vũ khí, khí tài, phục vụ quốc phòng, an ninh và các dịch vụ sửa chữa đi kèm do doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện;
  • Hoạt động phát sóng các chương trình truyền thanh, truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước.
  1. Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT vì một số lý do khác
  • Chuyển quyền sử dụng đất;
  • Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;
  • Chuyển giao công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính;
  • Các loại máy móc, thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải, truyền dẫn mà Việt Nam không sản xuất được nhập khẩu để sử dụng cho nghiên cứu khoa học công nghệ, hoạt động thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt;
  • Nhà ở thuộc quyền sở hữu nhà nước được bán lại cho người đang thuê theo chính sách của Chính phủ;
  • Các loại vàng miếng, vàng thỏi, vàng nhập khẩu chưa qua chế tác;
  • Xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hay đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm 51% giá thành sản phẩm trở lên.

  Xem thêm: Quy định đối tượng không chịu thuế GTGT

III. HƯỚNG DẪN CÁCH KÊ KHAI HÓA ĐƠN KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT

  1. Cách kê khai hóa đơn đầu ra không chịu thuế GTGT
  • Đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Kê khai doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT vào “Chỉ tiêu 26” trên tờ khai thuế 01/GTGT (HTKK);
  • Đối với doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp kê khai doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT vào “Chỉ tiêu [21]” trên tờ khai thuế 04/GTGT (HTKK).
  1. Cách kê khai hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT

Mục đích dùng tờ khai thuế GTGT là để tính toán số thuế GTGT mà doanh nghiệp phải nộp. Hoá đơn đầu vào không chịu thuế GTGT sẽ không có thuế GTGT vì vậy có thể không kê khai trên tờ khai thuế GTGT. Hoặc kê khai giá trị trên “Chỉ tiêu [23]” của tờ khai thuế 01/GTGT (HTKK).

  1. HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT HÓA ĐƠN KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT

Đối với hoá đơn của hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT thì cách viết như sau:

  • Dòng “Cộng tiền hàng” là tổng thành tiền của hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT;
  • Dòng “Thuế suất”: không ghi và phải gạch chéo, thêm kí hiệu % phía sau;
  • Dòng “Tiền thuế GTGT”: không ghi và phải gạch chéo;
  • Dòng “Tổng cộng tiền thanh toán”: ghi số tiền bằng dòng “Cộng tiền hàng”.
  1. MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN KHI KÊ KHAI HÓA ĐƠN KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT
  2. Nếu công ty kê khai theo phương pháp khấu trừ có cả doanh thu của của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, thì kê khai thuế GTGT đầu ra thế nào?

Nếu công ty có cả doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT phần doanh thu không chịu thuế GTGT kê khai vào “Chỉ tiêu [26]” còn doanh thu chịu thuế kê khai vào một trong các “Chỉ tiêu [29], [30], [32]” tương ứng với doanh thu bán hàng dịch vụ chịu thuế suất 0% hay 5% hay 10%.

  1. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì có được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào không?

Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào cũng như không được hoàn thuế GTGT.

  1. Khi viết hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế cần lưu ý những gì?

Trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ

  • Dòng thuế suất: không ghi và phải gạch chéo, thêm kí hiệu % phía sau;
  • Số thuế GTGT: không ghi và phải gạch chéo.

Bài viết 5: CÁC LOẠI HÓA ĐƠN

  1. Sơ lược về hóa đơn.

a). Hóa đơn là gì: Hoá đơn là một giấy tờ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó. Hóa đơn do bên bán phát hành. Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền. Khi đó, hóa đơn có cả tác dụng giống như biên lai hay giấy biên nhận.

b). Nhận dạng hóa đơn hợp lý: Một hóa đơn đúng với quy định của pháp luật thì phải có:

– Thông tin bắt buộc nhà cung cấp: Tên công ty, mã số thuế, địa chỉ và những thông tin này phải đúng trên giấy phép kinh doanh.

– Thông tin bắt buộc khách hàng: Tên công ty, mã số thuế, địa chỉ và những thông tin này phải đúng trên giấy phép kinh doanh.

– Thời gian xuất hóa đơn:

Đối với hoạt động kinh doanh thương mại – dịch vụ – xây dựng – sản xuất – gia công… thông thường thì thời gian xuất hóa đơn là khi hoàn tất hoạt động thương mại và bên mua cũng đã thanh toán.

Đối với hoạt động kinh doanh thương mại – dịch vụ – xây dựng – sản xuất – gia công… có đi kèm hợp đồng hay phụ lục hợp đồng có quy định về thời gian thanh toán thì thời gian xuất hóa đơn là phụ thuộc vào hợp đồng quy định.

– Thông tin in sẵn trên hóa đơn: Mẫu số hóa đơn, ký kiệu hóa đơn, số hóa đơn (số nhảy liên tục theo quyển), thông tin đơn vị in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in).

– Thông tin chi tiết trên hóa đơn: Nội dung xuất (xuất cụ thể hay xuất kèm bảng kê), đơn vị tính (nếu có), số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, số tiền viết bằng chữ.

– Mộc dấu:

Nếu người bán hàng là nhân viên công ty thì ký tên ở chỗ người bán và con dấu đóng treo trên góc trái của hóa đơn.

Nếu người bán hàng là đại diện pháp luật thì ký tên ở chỗ người bán xong đóng dấu tại đó và con dấu phải đóng lên một phần chữ ký.

– Nhận dạng cụ thể thông qua mẫu số và ký hiệu hóa đơn:

Hóa đơn GTGT đặt in

Thông thường sẽ có 2 đến 3 liên (liên 1: lưu tại văn phòng, liên 2: giao cho khách hàng, liên 3: lưu nội bộ tại công ty).

Mẫu số:

Mẫu 2 liên: 01GTKT2/001 (phần đuôi 001 nếu ở lần đặt in sau mà công ty có thay đổi thông tin thì số đuôi này sẽ nhảy lên 002,…).

Mẫu 3 liên: 01GTKT3/001 (phần đuôi 001 nếu ở lần đặt in sau mà công ty có thay đổi thông tin thì số đuôi này sẽ nhảy lên 002,…).

Ký hiệu: Thường là tên viết tắc của đơn vị đi sau đó là năm phát hành hóa đơn và ký tự P cuối cùng (P này là ký tự dành cho hóa đơn đặt in).

Ví dụ: Công ty TNHH TM- DV Thiên Minh muốn đặt in hóa đơn hóa đơn GTGT theo mẫu 3 liên và năm phát hành là năm 2018. (đây là lần đặt in đầu tiên của công ty).

Mẫu hóa đơn: 01GTKT3/001

Ký hiệu: TM/18P (ký hiệu này không bắt buộc phải là tên viết tắc của công ty).

Hóa đơn GTGT tự in:

Thông thường cũng sẽ có 2 đến 3 liên (liên 1 lưu tại văn phòng, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu nội bộ tại công ty).

Mẫu số:

Mẫu 2 liên: 01GTKT2/001 (phần đuôi 001 nếu ở lần in sau mà công ty có thay đổi thông tin thì số đuôi này sẽ nhảy lên 002,….).

Mẫu 3 liên: 01GTKT3/001 (phần đuôi 001 nếu ở lần in sau mà công ty có thay đổi thông tin thì số đuôi này sẽ nhảy lên 002,….).

Ký hiệu: Thường là tên viết tắc của đơn vị đi sau đó là năm phát hành hóa đơn và ký tự T cuối cùng (T này là ký tự dành cho hóa đơn đặt in).

Ví dụ: Công ty TNHH TM- DV Thiên Minh muốn phát hành hóa đơn GTGT tự in  theo mẫu 2 liên và năm phát hành là năm 2018. (đây là lần đặt in đầu tiên của công ty).

Mẫu hóa đơn: 01GTKT2/001

Ký hiệu: TM/18T (ký hiệu này không bắt buộc phải là tên viết tắc của công ty).

Hóa đơn GTGT điện tử:

Mẫu số: Chỉ khác hóa đơn đặt in và hóa đơn tự in là không phân biệt liên.

Ký hiệu: Thường là tên viết tắc của đơn vị đi sau đó là năm phát hành hóa đơn và ký tự E cuối cùng (E này là ký tự dành cho hóa đơn đặt in).

Ví dụ: Công ty TNHH TM- DV Thiên Minh muốn phát hành hóa đơn GTGT điện tử và năm phát hành là năm 2018. (đây là lần đặt in đầu tiên của công ty).

Mẫu hóa đơn: 01GTKT0/001

Ký hiệu: TM/18E (ký hiệu này không bắt buộc phải là tên viết tắc của công ty).

Hóa đơn bán hàng: Thông thường những đơn vị sử dụng hóa đơn bán hàng sẽ mua trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý, hóa đơn này được in sẵn theo mẫu và ký hiệu do cơ quan thuế quy định.

Mẫu số:

Hóa đơn bán hàng mua tại cơ quan thuế: 02GTKT3/001, 02GTKT2/001

Hóa đơn bán hàng điện tử: 02GTKT0/001

Ký hiệu: Do đơn cơ quan thuế quy định sẵn nhưng vẫn là P đối với cơ quan thuế in, E đối với hóa đơn điện tử.

c). Lưu ý về hóa đơn:

– Tất cả nội dụng của hóa đơn phải in trên cùng một mặt giấy.

– Hóa đơn không được phép xuất lùi ngày, nếu xuất sai ngày thì phải thu hồi và xuất thay thế đối với hóa đơn đã giao cho khách hàng. Tốt nhất nên xuất đúng thời điểm.

– Hóa đơn xuất sai tên đơn vị, sai mã số thuế thì bắt buộc thu hồi xuất hóa đơn thay thế đối với hóa đơn đã giao cho khách hàng. Sai những thông tin khác thì bên mua và bên bán thống nhất làm biên bản điều chỉnh hóa đơn.

– Hóa đơn muốn kê khai khấu trừ thuế và chi phí hợp lý thì hóa đơn đó phải có thông báo với cơ quan thuế và phải được cơ quan thuế chấp nhận.

– Để tra cứu thông báo phát hành hóa đơn có thể truy cập: http://tracuuhoadon.gdt.gov.vn.

– Để tra cứu thông tin khách hàng hay nhà cung cấp có thể truy cập: https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn và http://tracuunnt.gdt.gov.vn

  1. Phân loại hóa đơn.

2.1. Hóa đơn giá trị gia tăng.

Tại khoản 1 điều 2 Thông tư 39/2014/TT- BTC có viết:

“Hóa đơn giá trị gia tăng (hay còn gọi là hóa đơn VAT, hóa đơn đỏ) là hóa đơn chính thức do Bộ Tài chính Việt Nam ban hành áp dụng cho các tổ chức cá nhân kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ mua bán, vận tải nội địa, xuất

vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài”.

2.2. Hóa đơn bán hàng.

Tại điểm b khoản 2 điều 2 Thông tư 39/2014/TT-BCT có viết:

“Hóa đơn bán hàng dùng cho các đối tượng sau đây:

Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.

2.3. Hóa đơn đặc thù ngành nghề.

Ngoài hai loại hóa đơn chính trên thì bên cạnh đó cũng có thêm một số loại hóa đơn khác mà dựa vào đặc thù của ngành đó mà hóa đơn có tên gọi và hình dạng cũng như nội dung thể hiện khác.

Tại điểm c, d khoản 2 điều 2 Thông tư 39/2014/TT- BCT có viết:

“Hóa đơn khác gồm: tem; vé; thẻ; phiếu thu tiền bảo hiểm…

Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.”

  1. Hình thức hóa đơn.

3.1. Hóa đơn tự in: Hóa đơn tự in là hóa đơn do các tổ chức kinh doanh tự in ra trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

3.2. Hóa đơn điện tử: Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3.3. Hóa đơn đặt in: Hóa đơn đặt in là hóa đơn do các tổ chức đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho các tổ chức, hộ, cá nhân.

  1. Điều kiện sử dụng hóa đơn.

Để sử dụng được các loại hóa đơn thì cần những điều kiện như sau:

4.1. Đối với hóa đơn tự in.

– Vốn điều lệ từ 15 tỷ trở lên.

– Đối với những doanh nghiệp thành lập sau ngày 01/06/2018 thì nếu vốn điều lệ dưới 15 tỷ vẫn có thể sử dụng hóa đơn tự in, chỉ cần phát sinh mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện,… có trị giá trên 1 tỷ và có hóa đơn kèm theo.

4.2. Đối với hóa đơn đặt in.

– Đã treo biển doanh nghiệp tại địa chỉ trụ sở chính.

– Có Văn bản xác nhận quyền sử dụng địa chỉ trụ sở chính của công ty là hợp pháp (hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mượn nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi tên Giám đốc công ty).

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu, dấu tròn.

– Có bàn ghế, sổ sách và các vật dụng liên quan khác chứng minh công ty có hoạt động.

– Có hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ chứng tỏ công ty đã hoạt động và có nhu cầu xuất hoá đơn cho khách hàng.

Sau khi kiểm tra trụ sở hợp pháp và doanh nghiệp có hoạt động tại trụ sở, Chi cục thuế sẽ ra Biên bản đã kiểm tra trụ sở hoặc Xác nhận đã kiểm tra trụ sở, cho phép doanh nghiệp được phép đặt in hóa đơn.

4.3. Đối với hóa đơn điện tử.

Theo Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 thì:

“Từ ngày 1/1/2019, sẽ áp dụng đối với 30% các tổ chức, doanh nghiệp còn lại. Mục tiêu là đến đầu năm 2020, sẽ có 80% các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan Thuế. Đồng thời, từ thời điểm này cũng bắt đầu triển khai Hóa đơn điện tử cho các hộ kinh doanh có doanh thu/năm từ 3 tỷ đồng trở lên.

Đây là lộ trình được Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính đề xuất trong đề nghị xây dựng nghị định thay thế Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa.”

– Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế.

– Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật, chữ ký số dùng để ký hóa đơn điện tử cũng có thể dùng để ký các giao dịch khác với cơ quan thuế và bảo hiểm.

– Có hệ thống hạ tầng: địa điểm, các đường truyền tải thông tin , mạng thông tin, thiết bị truyền tin như máy tính, thiết bị điện tử khác,…đáp ứng yêu cầu  kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử.

Sau khi đáp ứng được những điều kiện như trên Doanh nghiệp làm thủ tục phát hành Hóa đơn điện tử gửi Tổng cục thuế và cơ quan thuế chấp nhận sẽ được sử dụng Hóa đơn điện tử.

Search 10 lần cũng không bằng 1 lần nghe tư vấn

Điền nhanh thông tin của bạn dưới đây

    Hơn 500 khách hàng mỗi tháng. Bạn có muốn là người hợp tác tiếp theo với chúng tôi ?

    zalo

    0866922968

    TOP